ngoại hôn

ngoại hôn

Tộc người này có tục lệ ngoại hôn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hôn nhân ngoài cộng đồng, ngoài nhóm xã hội của mình: "ngoại hôn" chỉ hình thức kết hôn với người không thuộc cùng một nhóm xã hội, dòng họ, bộ lạc, tôn giáo, hoặc tầng lớp văn hóa nhất định. Đây khái niệm đối lập với "nội hôn" (kết hôn trong cùng một nhóm).
    • Hiện tượng kết hôn với người nước ngoài: Trong bối cảnh hiện đại, "ngoại hôn" còn được dùng để chỉ việc kết hôn với người thuộc quốc tịch khác.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ngoại hôn thường được khuyến khích trong các xã hội đa văn hóa để tránh cận huyết. (Kết hôn ngoài cộng đồng thường được ủng hộ nhằm ngăn ngừa hôn nhân cận huyết.)
    • Việc ngoại hôn giữa người Việt người nước ngoài ngày càng phổ biến. (Hôn nhân với người nước ngoài trở nên thịnh hành hơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chế độ ngoại hôn": quy tắc xã hội yêu cầu các thành viên phải kết hôn với người bên ngoài nhóm của mình.

    • Nhiều bộ lạc cổ đại áp dụng chế độ ngoại hôn để mở rộng quan hệ liên minh. (Quy tắc kết hôn ngoài nhóm được dùng để tạo liên minh giữa các bộ lạc.)
  • "ngoại hôn tôn giáo": kết hôn với người khác tôn giáo.

    • Ngoại hôn tôn giáo đôi khi gặp rào cản từ phía gia đình. (Kết hôn khác đạo thường vấp phải sự phản đối từ người thân.)
Biến thể từ gần giống
  • Nội hôn (danh từ): hôn nhân trong cùng một nhóm xã hội, dòng họtrái nghĩa của ngoại hôn.

    • Nội hôn phổ biến trong các xã hội phong kiến. (Kết hôn trong dòng họ thường thấythời phong kiến.)
  • Đồng hôn (danh từ): hôn nhân giữa những người cùng địa vị xã hội hoặc cùng tầng lớp.

Từ đồng nghĩa
  • Hôn nhân khác nhóm: kết hôn với người thuộc nhóm khác.
  • Hôn nhân ngoại tộc: kết hôn với người ngoài dòng họ, bộ tộc.
Thành ngữ liên quan
  • Lấy chồng xa, lấy vợ xa: thành ngữ chỉ việc kết hôn với người ở nơi xa lạ, mang tính ngoại hôn.
    • Người xưa thường nóilấy chồng xa, lấy vợ xađể chỉ ngoại hôn. (Câu thành ngữ này ám chỉ việc kết hôn ngoài cộng đồng.)